SẢN PHẨM
 
Đơn vị liên kết

Tin tức
Thép từ ASEAN tiếp tục vào VN

Lượng thép xây dựng tiếp tục được các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu vào VN để cạnh tranh với thép sản xuất trong nước.

Ông Nguyễn Tiến Nghi, phó chủ tịch Hiệp hội Thép VN, cho biết đã có gần 120.000 tấn thép xây dựng, chủ yếu là thép cuộn từ các nước ASEAN, nhập vào VN tính từ đầu năm 2010 đến nửa đầu tháng 4-2010.

Hiện giá thép xây dựng nhập khẩu sau khi trừ hết các chi phí đang rẻ hơn thép sản xuất trong nước trung bình 100.000-150.000 đồng/tấn, tương đương 15,2-15,25 triệu đồng/tấn.

Theo T.V.N.
Tuổi trẻ

Các bản tin khác
  Nhu cầu thép toàn cầu đang tăng với tốc độ nhanh
  Những dự án thép hàng tỉ đô la Mỹ trở lại
  Thông tin về thị trường thép cuộn ở Mỹ và Châu Âu
  Quy hoạch phát triển ngành thép tới 2015: đầu tư 8 tỷ USD
  Khu Liên hợp gang thép Hòa Phát đi vào hoạt động
  Khởi công xây dựng nhà máy thép Á Châu
  Yusco nâng giá thép không gỉ xuất khẩu lên khoảng 150-200 USD/tấn
  Thị trường thép năm 2011: Sẽ không tăng giá đột biến
  Tín hiệu lạc quan của thị trường thép năm 2011
  Tổng quan thị trường thép 2010. Dự báo thị trường thép 2011
Trang 1/2: 1, 2  Sau
Tin tức
 
» Nhu cầu thép toàn cầu đang tăng với tốc độ nhanh
» Những dự án thép hàng tỉ đô la Mỹ trở lại
» Thông tin về thị trường thép cuộn ở Mỹ và Châu Âu
» Quy hoạch phát triển ngành thép tới 2015: đầu tư 8 tỷ USD
» Khu Liên hợp gang thép Hòa Phát đi vào hoạt động
» Khởi công xây dựng nhà máy thép Á Châu
» Yusco nâng giá thép không gỉ xuất khẩu lên khoảng 150-200 USD/tấn
» Thị trường thép năm 2011: Sẽ không tăng giá đột biến
» Tín hiệu lạc quan của thị trường thép năm 2011
» Tổng quan thị trường thép 2010. Dự báo thị trường thép 2011
» Điểm tin thị trường thép thế giới ngày 24/03/2011
 
Tỷ giá vàng
ĐVT: tr.đ/lượng
  Mua vào Bán ra
SJC
SBJ
 
Tỷ giá ngoại tệ
 Mua vàoBán ra
AUD 18,157.45 18,319.42
CAD 18,197.27 18,433.18
CHF 23,630.34 23,936.69
DKK 3,688.51 3,804.20
EUR 27,791.97 28,045.24
GBP 31,501.40 31,782.40
HKD 2,883.37 2,926.60
INR 355.56 369.52
JPY 201.22 206.25
KRW 20.68 21.98
KWD 75,440.20 78,401.74
MYR 5,732.88 5,807.20
NOK 2,854.22 2,943.74
RUB 400.32 446.08
SAR 6,040.93 6,278.08
SEK 2,800.25 2,870.80
SGD 17,132.18 17,319.61
THB 698.30 727.45
USD 22,675.00 22,745.00
 

 
  Lượt xem : 446382
Online : 68